Vi Trung
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một ẩn sĩ thời Tấn trong lịch sử Trung Quốc: "Vi Trung" là tên của một nhân vật ẩn cư, được nhắc đến trong sử sách như một người trí thức từ chối ra làm quan, tượng trưng cho tư tưởng thoát tục, tránh xa chốn quan trường nhiều hiểm nguy.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Trương Hoa đời Tấn đón mời ẩn sĩ là Vi Trung. (Trương Hoa thời Tấn đã đi đón mời vị ẩn sĩ tên là Vi Trung.)
- Vi Trung thác bệnh không ra. (Vi Trung viện cớ bị bệnh để không ra mắt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Ẩn dụ về sự thoát tục, tránh hiểm nguy: Tên "Vi Trung" thường được dùng như một điển tích, một hình tượng văn học để chỉ người trí thức khôn ngoan, chọn lối sống ẩn dật để tránh những hiểm họa, sóng gió của chính trường hay xã hội phức tạp.
- Anh ta từ chối chức vụ, có lẽ muốn làm một Vi Trung thời hiện đại. (Anh ta từ chối chức vụ, có lẽ muốn trở thành một hình mẫu Vi Trung của thời hiện đại.)
Biến thể và từ gần giống
- Ẩn sĩ (danh từ): người có học thức nhưng sống ẩn dật, không tham gia chính sự.
- Thoát tục (động từ): thoát khỏi những hệ lụy, bon chen của đời thường.
- Điển tích (danh từ): sự tích, câu chuyện xưa được dẫn ra trong văn chương.
Từ đồng nghĩa
- Ẩn dật: sống ẩn mình, xa lánh thế tục.
- Từ quan: từ bỏ chức quan, không làm quan nữa.
Thành ngữ liên quan
- "Lo sóng rớt ở vực sâu": Thành ngữ bắt nguồn từ câu nói của Vi Trung, ý chỉ sự lo lắng, cảnh giác trước những hiểm họa tiềm ẩn, dù chúng chưa xảy đến ngay trước mắt. Hàm ý người khôn ngoan là người biết nhìn xa trông rộng, tránh xa nguy hiểm.
- Hành động của ông ấy giống như Vi Trung "lo sóng rớt ở vực sâu", luôn thận trọng trước mọi hiểm nguy.
- Trương Hoa đời Tấn đón mời ẩn sĩ là Vi Trung, Trungthác bệnh không ra, người ta hỏi cớ, Trung nói: Ta còn đương lo sóng rớt ở cái vực sâu kia nó tràn đến ta, há lại xắn áo mà lội nữa ư ?"